Mekocefal 250

(0 đánh giá) Thương hiệu Công ty Dược Mekophar
Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil: – Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. – Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,…
Xem thêm...
Liên hệ (0%) Bảo hành Chọn số lượng Thêm vào giỏ hàng Mua ngay Yêu thích

CÔNG TY TNHH THUỐC GIÁ GỐC:

 Địa chỉ: Quan Nhân-P.Trung Hòa- Q. Cầu Giấy- TP. Hà Nội

 Hotline: 0904.855.135

  Thời gian: Từ 8h - 17h30 thứ 2 đến thứ 6. T7 và CN từ 8h - 12h

   Mail: info@thuocgiagoc.com

Miễn phí vận chuyển
Cho hóa đơn trên 1000.000 đ

Tư vấn bán hàng

Hotline: 0904.855.135

Mrs Huyền:

Mail: info@thuocgiagoc.com


 

Chỉ Định

Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil: 
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản. 
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, ... 
– Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. 
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,… 
– Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn. 

 

Đóng gói

Hộp 30 Gói 2g thuốc bột

Hộp 10 vỉ x 10 Viên nang

Công thức

Cefadroxil monohydrate tương đương Cefadroxil 250mg Tá dược vừa đủ .1 gói (Bột hương dâu, Colloidal silicon dioxide, Đường RE, Tinh dầu dâu, Crospovidone).

Dược lực học

– Cefadroxil– hoạt chất của Mekocefal, là một kháng sinh họ b– lactam, nhóm Cephalosporin thế hệ I. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. 
– Cefadroxil có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gram dương và Gram âm

Dược động học

– Cefadroxil được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 – 
2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ; thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. 
– Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. 
– Hơn 90% liều dùng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận 

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin.

Tác dụng phụ

Thường gặp: rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. 
– Ít gặp: ngứa, nổi mề đay, tăng transaminase có hồi phục. 
– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, đau khớp. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cách dùng

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. 
Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5– 10 ngày. Uống thuốc cùng thức ăn có thể giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. 
Liều thông thường: 
– Người lớn và trẻ trên 40kg: 1– 2 g (4– 8 gói)/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. 
– Trẻ em dưới 40kg: 25– 50mg/kg/ ngày. 
●Trên 6 tuổi: 1 g (4 gói)/ ngày, chia 2 lần. 
●Từ 1– 6 tuổi: 500 mg (2 gói)/ngày, chia 2 lần. 
● Dưới 1 tuổi: 25mg/kg/ ngày, chia 2 – 3 lần. 
Liều khởi đầu: 500– 1000 mg Cefadroxil, những liều tiếp theo điều chỉnh theo bảng sau: 
Bệnh nhân suy thận: 

Độ thanh thải Creatinin 

Liều 

Khoảng thời gian giữa 2 liều 

0– 10ml/phút 

500– 1000 mg 

36 giờ 

11– 25ml/phút 

500– 1000 mg 

24 giờ 

26– 50ml/phút 

500– 1000 mg 

12 giờ 


Đánh giá & Bình luận

Thông tin về Công ty Dược Mekophar
Công ty Dược Mekophar


Sản phẩm tương tự
Xem thêm
Aupisin 1,5g Liên hệ
Mekocefal Liên hệ
Erybact Fort Liên hệ
Doxycycline 100mg Liên hệ
Sp vừa xem
Yêu thích
Giỏ hàng